Phần thô gồm những gì? Bao gồm và không bao gồm để tránh phát sinh

Phần thô gồm những gì? Là câu hỏi được nhiều gia chủ đặt ra, dễ hiểu nhầm và dẫn đến phát sinh chi phí, tranh chấp khi xây nhà. Về bản chất, phần thô bao gồm hệ kết cấu và các hạng mục nền tảng như móng, cột, dầm, sàn bê tông, xây tường và thi công điện nước âm. Dù chiếm phần lớn ngân sách, đây là giai đoạn quyết định độ bền, khả năng chống thấm và an toàn sử dụng lâu dài của công trình.

Từ kinh nghiệm tư vấn và kiểm soát công trình thực tế tại Hometalk, bài viết này giúp bạn làm rõ 5 nội dung cốt lõi sau:

 

  1. Phần thô gồm những gì, không bao gồm những gì và ranh giới trách nhiệm
  2. Bảng phạm vi phần thô bao gồm / không bao gồm để đối chiếu khi ký hợp đồng
  3. Các hạng mục phần thô theo từng giai đoạn thi công
  4. Checklist nghiệm thu phần thô trước khi che lấp
  5. Cách chốt phạm vi phần thô để tránh phát sinh chi phí
tim hieu chi tiet ve phan tho gom nhung gi khi co y dinh xay nha
Tìm hiểu chi tiết về phần thô gồm những gì khi có ý định xây nhà

1. Phần thô gồm gì? Không gồm những gì?

 

Phần thô là giai đoạn hình thành khung kết cấu chịu lực và các hệ thống kỹ thuật âm của ngôi nhà. Tuy nhiên, trên thực tế mỗi nhà thầu có thể hiểu và thi công phần thô khác nhau về phạm vi và điểm dừng, dẫn đến thiếu hạng mục và phát sinh chi phí khi hoàn thiện.

 

Để tránh tranh cãi khi quyết toán, bạn cần hiểu rõ phần thô gồm gì, không gồm gì và ranh giới trách nhiệm giữa nhà thầu – gia chủ. Các nội dung dưới đây sẽ giúp bạn đối chiếu chính xác trước khi ký hợp đồng.

 

1.1 Phần thô là gì?

 

Trong xây dựng nhà ở, phần thô được hiểu là giai đoạn thi công các hạng mục kết cấu chịu lực, tường xây và hệ thống kỹ thuật đi ngầm, tạo nên hình khối và khả năng làm việc ổn định của công trình.

 

Phạm vi phần thô thường bao gồm móng, khung bê tông cốt thép (cột, dầm, sàn), tường xây, cầu thang, mái và hệ thống điện nước âm tường theo thiết kế. Đây là giai đoạn hoàn thành toàn bộ các hạng mục không còn can thiệp sau khi bước sang thi công hoàn thiện.

 

Việc hiểu đúng khái niệm và giới hạn của phần thô là cơ sở để xác định phạm vi trách nhiệm, tránh thiếu hạng mục và phát sinh chi phí trong các giai đoạn tiếp theo.

 

1.2 Phần thô bao gồm những hạng mục nào? (tóm tắt 7 nhóm)

 

Khi tìm hiểu phần thô gồm gì, nhiều gia chủ thường chỉ hình dung đến móng, cột hay sàn, trong khi phạm vi thực tế được xác lập theo các nhóm công việc kỹ thuật có tính liên kết chặt chẽ. Cách tiếp cận theo nhóm giúp việc đối chiếu báo giá và kiểm soát phạm vi thi công trở nên rõ ràng, tránh bỏ sót các hạng mục nền tảng nhưng dễ bị xem nhẹ.

 

Theo cách phân loại phổ biến, phần thô gồm những gì có thể được quy chiếu theo 7 nhóm hạng mục chính dưới đây:

 

  • Phần Móng: Bao gồm toàn bộ công tác đào đất hố móng, đập đầu cọc, thi công bê tông lót, gia công lắp dựng cốt thép và đổ bê tông đài móng, đà kiềng cùng bể tự hoại, hố ga.
  • Phần Khung: Thi công hệ khung chịu lực chính gồm cột, dầm, sàn các tầng và cầu thang. Lưu ý phải bao gồm cả các cấu kiện phụ như đà lanh tô trên đầu cửa và bổ trụ nếu tường quá dài.
  • Phần Tường: Sử dụng gạch ống hoặc gạch đinh để xây tường bao che bên ngoài, tường ngăn chia phòng bên trong và xây hộp gen kỹ thuật để che các đường ống đứng.
  • Phần Tô trát: Trát vữa xi măng cho toàn bộ tường trong, tường ngoài và công tác cán nền tạo phẳng, tạo độ dốc thoát nước cho sàn nhà, sân thượng.
  • Phần Mái: Đổ bê tông cốt thép sàn mái, xây tường thu hồi dốc mái hoặc thi công hệ xà gồ thép để lợp ngói tùy theo kiến trúc thiết kế.
  • Phần Điện – Nước (MEP): Thực hiện cắt đục tường, lắp đặt đế âm, đi đường ống luồn dây điện, kéo dây dẫn và thi công hệ thống ống cấp thoát nước nóng lạnh đi ngầm.
  • Phần Chống thấm: Vệ sinh bề mặt, quét hóa chất chống thấm chuyên dụng và ngâm nước nghiệm thu cho sàn vệ sinh, ban công, lô gia hoặc mái.

 

Danh mục trên đóng vai trò làm khung tham chiếu để xác định phần thô gồm những gì ở mức tổng quát. Phạm vi chi tiết và điểm dừng kỹ thuật của từng hạng mục cần được làm rõ tại các mục phân tích tiếp theo.

cac hang muc thi cong chinh trong phan tho giai dap thac mac phan tho gom gi
Các hạng mục thi công chính trong phần thô, giải đáp thắc mắc phần thô gồm gì

1.3 Phần thô không bao gồm những gì?

 

Phần thô không bao gồm những gì? Thường xác định thông qua danh sách các hạng mục thuộc giai đoạn hoàn thiện, liên quan đến bề mặt, thiết bị lắp rời và nội thất sử dụng cuối cùng. Việc nhận diện rõ nhóm loại trừ giúp việc đối chiếu báo giá và kiểm soát ngân sách trở nên nhất quán hơn.

 

Các nhóm hạng mục không thuộc phạm vi phần thô phổ biến gồm:

 

  • Vật tư bề mặt: Gạch men ốp lát, đá hoa cương cầu thang, sàn gỗ công nghiệp, sơn nước, bột trét và giấy dán tường.
  • Hệ trần và cửa: Toàn bộ hệ khung xương và tấm trần thạch cao, khung bao cửa, cửa sổ, vách kính và lan can tay vịn cầu thang.
  • Thiết bị điện nước: Bồn cầu, chậu rửa, vòi sen, máy bơm, bồn nước, bóng đèn, quạt trần và các mặt hạt công tắc ổ cắm.
  • Nội thất liền tường: Tủ bếp trên dưới, tủ âm tường và các đồ gỗ nội thất rời khác.

 

Danh sách trên cần được thể hiện rõ trong phụ lục loại trừ của hợp đồng nhằm hạn chế nhầm lẫn phát sinh. Nội dung liên quan đến ranh giới trách nhiệm giữa các bên sẽ được phân tích ở phần tiếp theo.

cac hang muc khong bao gom trong thi cong phan tho nha o cong trinh
Các hạng mục không bao gồm trong thi công phần thô nhà ở, công trình

1.4 Ranh giới trách nhiệm nhà thầu và gia chủ

 

Ranh giới trách nhiệm trong phần thô được xác lập dựa trên phạm vi công việc, quyền kiểm soát vật tư và mức độ can thiệp vào quá trình thi công. Việc phân định rõ ngay từ hợp đồng giúp giảm rủi ro phát sinh liên quan đến chất lượng, tiến độ và tổn thất vật tư tại công trường.

 

Để thuận tiện cho việc quản lý và đối chiếu, phạm vi trách nhiệm sẽ phân chia cho nhà thầu và gia chủ như sau:

 

Trách nhiệm của nhà thầu phần thô

 

Nhà thầu chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện toàn bộ các công tác thuộc phạm vi phần thô theo hợp đồng, bao gồm:

 

  • Cung cấp đầy đủ nhân lực, thiết bị thi công, giàn giáo, cốp pha và vật tư phần thô như sắt thép, xi măng, cát đá, gạch xây, ống kỹ thuật.
  • Thi công đúng hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và biện pháp thi công đã được phê duyệt.
  • Đảm bảo chất lượng kết cấu chịu lực, độ ổn định của công trình và an toàn lao động trong suốt quá trình thi công phần thô.
  • Quản lý, bảo vệ và chịu trách nhiệm đối với vật tư, hạng mục thuộc phạm vi phần thô do mình cung cấp.
  • Thực hiện vệ sinh công trường trong phạm vi thi công phần thô và bàn giao mặt bằng theo tiến độ đã thống nhất.

 

Trách nhiệm của gia chủ

 

Gia chủ chịu trách nhiệm đối với các nội dung nằm ngoài phạm vi phần thô và các nghĩa vụ liên quan đến quản lý hợp đồng, bao gồm:

 

  • Thanh toán đúng tiến độ và đúng giá trị theo điều khoản hợp đồng đã ký kết.
  • Lựa chọn, cung ứng và chịu trách nhiệm về chất lượng các vật tư hoàn thiện theo thiết kế.
  • Phối hợp với nhà thầu trong việc thống nhất thời điểm đưa vật tư hoàn thiện đến công trình, đảm bảo không ảnh hưởng đến tiến độ thi công phần thô.
  • Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản và rủi ro đối với vật tư hoàn thiện do mình cung cấp khi đưa vào công trường.
  • Quyết định các vấn đề liên quan đến mẫu mã, chủng loại và thay đổi thiết kế thuộc giai đoạn hoàn thiện.

 

Lưu ý rằng việc phân chia này nhằm mục đích quy rõ trách nhiệm quản lý rủi ro hiện trường chứ không phải để so sánh xem thuê nhân công ngoài rẻ hơn hay giao khoán tốt hơn. Bài toán kinh tế đó thuộc về một chủ đề khác mà chúng ta sẽ không bàn luận tại đây.

 

1.5 TOP 3 hiểu lầm phổ biến khiến phát sinh nhiều nhất

 

Các khoản phát sinh trong quá trình thi công phần thô thường xuất phát từ sự khác biệt trong cách hiểu về phạm vi công việc tại một số hạng mục giao thoa. Ba hiểu lầm dưới đây xuất hiện phổ biến nhất và có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí xây dựng.

 

  • Phạm vi thi công hệ điện – nước: Hợp đồng phần thô thường chỉ bao gồm việc đi ống và dây đến các vị trí kỹ thuật chờ. Công tác lắp đặt thiết bị điện, thiết bị chiếu sáng và thiết bị vệ sinh thường được tính riêng ngoài phạm vi này.
  • Phạm vi chống thấm: Hạng mục chống thấm cần được xác định rõ theo từng khu vực sử dụng. Việc ghi chung chung dễ dẫn đến thiếu sót tại ban công, lô gia hoặc mái, phát sinh chi phí xử lý bổ sung.
  • Các hạng mục ngoài nhà: Sân, tường rào, cổng và lối đi ngoài nhà thường không thuộc phạm vi thi công phần thô của công trình chính và được tính là khối lượng bổ sung nếu không có thỏa thuận riêng.

 

Phạm vi công việc phần thô cần được xác định rõ trong hợp đồng để kiểm soát chi phí, hạn chế phát sinh trong quá trình thi công. Về phần dịch vụ trọn gói, bạn có thể tìm hiểu dịch vụ xây nhà trọn gói của đơn vị Hometalk tại đây.

nhung hieu lam pho bien ve phan tho de phat sinh chi phi
Những hiểu lầm phổ biến về phần thô, dễ phát sinh chi phí

1.6 Cách dùng bài này để đối chiếu phạm vi trước khi ký

 

Bài viết có thể được sử dụng như một tài liệu tham chiếu kỹ thuật độc lập nhằm đối chiếu phạm vi phần thô giữa hồ sơ báo giá và hợp đồng thi công. Cách tiếp cận này giúp nhận diện sớm các điểm chưa rõ ràng trước khi ký kết.

 

Quy trình đối chiếu có thể thực hiện theo ba bước sau:

 

  • Bước 1: Đối chiếu phạm vi hạng mục: Sử dụng danh sách các nhóm công việc ở phần phân tích phạm vi để rà soát từng hạng mục trong báo giá và phụ lục hợp đồng, đảm bảo các công tác kỹ thuật chính và hạng mục ngầm đều được liệt kê đầy đủ.
  • Bước 2: Kiểm tra tiêu chí nghiệm thu: Đối chiếu các nội dung liên quan đến điểm dừng kỹ thuật và tiêu chí nghiệm thu nhằm xác định rõ mức độ hoàn thành của từng hạng mục trước các giai đoạn che lấp như đổ bê tông hoặc tô trát.
  • Bước 3: Chuẩn hóa cam kết hợp đồng: Tổng hợp các nội dung đã thống nhất và thể hiện rõ bằng văn bản trong hợp đồng hoặc phụ lục kỹ thuật, tạo cơ sở đối chiếu khi triển khai và quyết toán.

 

Cách sử dụng trên giúp quá trình kiểm soát phạm vi phần thô diễn ra nhất quán và giảm thiểu rủi ro phát sinh trong quá trình thi công.

 

2. Bảng phạm vi phần thô: Bao gồm & không bao gồm

 

Trong hợp đồng xây dựng, nếu phạm vi công việc phần thô không được xác định bằng danh mục cụ thể, các bên có thể hiểu khác nhau về trách nhiệm thi công trong quá trình thực hiện. Điều này thường dẫn đến phát sinh chi phí và tranh cãi khi nghiệm thu.

 

Bảng phạm vi dưới đây trình bày chi tiết các hạng mục bao gồm và không bao gồm theo từng nhóm công việc kết cấu, hệ thống điện nước âm và chống thấm nhằm thiết lập ranh giới rõ ràng để đối chiếu và nghiệm thu.

chi tiet pham vi cac hang muc bao gom trong xay dung phan tho
Chi tiết phạm vi các hạng mục bao gồm trong xây dựng phần thô

2.1 Bảng bao gồm: Móng – khung – tường – mái

 

Phạm vi kết cấu phần thô bao gồm các công tác từ móng, khung, tường đến trát vữa và cán nền, được thi công theo hồ sơ thiết kế kết cấu đã phê duyệt. Các thông số về mác bê tông, cốt thép và vật liệu xây tô là căn cứ nghiệm thu và không được thay đổi nếu không có thỏa thuận bằng văn bản.

 

Dưới đây là bảng phân định trách nhiệm chi tiết cho nhóm hạng mục này:

 

Hạng mụcChi tiết phạm vi công việc (Nhà thầu thực hiện)
Móng & NềnĐịnh vị tim trục, đào đất hố móng, hầm tự hoại và hố ga. Thi công cốt thép, lắp dựng cốp pha và đổ bê tông đài móng, đà kiềng, đà giằng. San lấp và đầm chặt nền nhà.
Kết cấu khungGia công lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông thương phẩm (hoặc trộn thủ công) cho cột, dầm, sàn các tầng, sân thượng và mái. Thi công bản cầu thang bộ bằng bê tông cốt thép.
Tường xâyXây gạch ống hoặc gạch đinh cho tường bao che, tường ngăn phòng theo bản vẽ. Đổ đà lanh tô bê tông để giằng tường tại các vị trí cửa đi, cửa sổ và tường thu hồi mái.
Tô trát & Cán nềnTrát vữa xi măng cho tường trong và tường ngoài sau khi đã ghém mốc chuẩn. Cán nền tạo phẳng cho các tầng, tạo độ dốc thoát nước cho sàn mái, ban công và nhà vệ sinh.

 

2.2 Bảng bao gồm: Điện âm, ống luồn, nước âm, đầu chờ cơ bản

 

Phạm vi điện nước phần thô bao gồm các công tác cắt đục, lắp đặt hệ thống ống luồn, đế âm, dây dẫn và đường ống cấp thoát nước đi ngầm trong kết cấu tường hoặc sàn. Trách nhiệm thi công dừng lại tại các đầu chờ kỹ thuật đã được bịt nút bảo vệ, không bao gồm lắp đặt mặt hạt, thiết bị điện hoặc thiết bị vệ sinh.

 

Chủng loại ống luồn, dây dẫn, phụ kiện và phương án đi tuyến được xác định theo hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hạng mục điện nước âm. Hệ thống tiếp địa tại các vị trí theo thiết kế là hạng mục bắt buộc và là căn cứ để nghiệm thu phần việc này.

 

Dưới đây là các đầu việc bắt buộc phải có trong gói thầu:

 

  • Hệ thống Điện: Thi công ống bảo vệ, chôn đế âm đúng cao độ thiết kế và kéo đủ dây nguồn, dây tín hiệu internet, truyền hình đến từng vị trí.
  • Hệ thống Nước: Lắp đặt mạng lưới ống cấp nước nóng lạnh chịu nhiệt và hệ thống thoát nước thải, thoát sàn, thoát mưa đảm bảo độ dốc.

 

2.3 Bảng bao gồm: Chống thấm nhà vệ sinh & sân thượng tới mức nào

 

Phạm vi chống thấm phần thô bao gồm vệ sinh bề mặt bê tông, gia cố lưới tại các vị trí tiếp giáp, thi công vật liệu chống thấm chuyên dụng theo hồ sơ kỹ thuật và thực hiện ngâm nước nghiệm thu trước khi cán lớp bảo vệ.

 

Lớp chống thấm phải được thi công liên tục từ mặt sàn lên chân tường theo cao độ quy định trong hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn kỹ thuật, nhằm đảm bảo khả năng ngăn nước thẩm thấu tại các vị trí tiếp giáp sàn – tường.

 

Điểm dừng kỹ thuật của hạng mục chống thấm là biên bản nghiệm thu ngâm nước, được thực hiện trong khoảng thời gian theo yêu cầu kỹ thuật áp dụng. Việc thi công lớp bảo vệ tiếp theo chỉ được triển khai sau khi kết quả nghiệm thu đạt yêu cầu.

 

2.4 Bảng không bao gồm thường gặp: Hoàn thiện bề mặt & thiết bị lắp đặt

bang cac hang muc khong bao gom trong xay dung phan tho
Bảng các hạng mục không bao gồm trong xây dựng phần thô

Phạm vi phần thô tiêu chuẩn không bao gồm các hạng mục hoàn thiện bề mặt, hệ thống cửa, trần và các thiết bị lắp rời. Trách nhiệm của nhà thầu phần thô kết thúc sau khi hoàn thành kết cấu và các hạng mục kỹ thuật ngầm theo phạm vi đã xác định.

 

Các công tác lắp đặt thiết bị hoàn thiện, thiết bị vệ sinh và thiết bị điện không thuộc trách nhiệm của đội thi công phần thô, trừ khi có thỏa thuận riêng bằng văn bản. Việc liệt kê rõ danh sách loại trừ là căn cứ để phân định trách nhiệm và phối hợp thi công ở các giai đoạn tiếp theo.

 

Dưới đây là các nhóm hạng mục chính nằm ngoài phạm vi giá phần thô:

 

Nhóm hạng mụcChi tiết các phần việc KHÔNG bao gồm (Gia chủ tự lo)
Bề mặt thẩm mỹGạch men ốp lát, đá hoa cương cầu thang, sàn gỗ, sơn nước, bột trét và các loại tấm ốp trang trí vách.
Trần & CửaHệ khung xương và tấm trần thạch cao, cửa đi, cửa sổ, vách kính cường lực, cửa cuốn và khung sắt bảo vệ.
Thiết bị lắp rờiCác thiết bị vệ sinh (bồn cầu, lavabo, vòi sen), máy bơm, bồn nước và thiết bị điện (đèn, quạt, công tắc, ổ cắm).

 

Nếu bạn muốn biết chi phí cho phần thô này tính toán cụ thể ra sao để cân đối ngân sách, hãy tham khảo bài viết chi tiết về đơn giá xây dựng phần thô theo m².

 

2.5 Những mục cần ghi rõ ngay từ đầu để tránh tranh cãi khi nghiệm thu

 

Để hạn chế phát sinh tranh chấp khi nghiệm thu, hợp đồng cần ghi rõ các tiêu chí kiểm tra và điểm dừng trách nhiệm cho từng nhóm hạng mục phần thô. Các nội dung này là căn cứ đối chiếu giữa hồ sơ thiết kế, phạm vi thi công và thực tế tại công trường.

 

Các mục cần xác định rõ bao gồm: hồ sơ thiết kế áp dụng để nghiệm thu; chủng loại vật liệu và thông số kỹ thuật chính (bê tông, cốt thép, ống luồn, vật liệu chống thấm); phạm vi công việc đã hoàn thành; và điều kiện nghiệm thu đạt hoặc không đạt.

 

Ngoài ra, mỗi hạng mục cần quy định rõ hình thức nghiệm thu tương ứng (nghiệm thu từng phần, nghiệm thu ngâm nước, nghiệm thu trước khi che phủ) và biên bản nghiệm thu là cơ sở bắt buộc trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo.

 

  • Chủng loại vật tư thô: Tuyệt đối không chấp nhận các cụm từ chung chung. Phải ghi đích danh thương hiệu đi kèm (ví dụ: Thép Pomina/Việt Nhật, Xi măng Hà Tiên/Insee, Ống nước Bình Minh).
  • Quy trình chống thấm: Yêu cầu ghi rõ dùng hóa chất của hãng nào (Sika, Kova…), quét bao nhiêu lớp và thời gian bảo hành cụ thể cho hạng mục này.
  • Quy cách vữa tô: Xác định mác vữa (thường là M75) và cam kết đóng lưới mắt cáo chống nứt tại các vị trí tiếp giáp giữa cột bê tông và tường gạch.
  • Phạm vi dây điện: Ghi rõ có bao gồm việc kéo dây mạng internet, dây cáp tivi, dây camera và dây tiếp địa an toàn hay không.
  • Trách nhiệm bảo quản: Quy định rõ ai là người chịu trách nhiệm trông coi và đền bù nếu vật tư hoàn thiện của gia chủ bị mất mát hoặc hư hỏng tại công trình.

 

2.6 Mẫu câu “bao gồm/không bao gồm” dễ hiểu cho gia chủ

 

Để tránh cách diễn đạt mơ hồ, các điều khoản phạm vi nên được viết dưới dạng câu khẳng định rõ ràng, thể hiện cụ thể nội dung bao gồm, điểm dừng trách nhiệm và điều kiện nghiệm thu tương ứng.

 

Mẫu câu tham khảo:

 

  • Phạm vi thi công điện nước âm bao gồm toàn bộ vật tư phụ, nhân công lắp đặt và hoàn thiện hệ thống đến các đầu chờ kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế; không bao gồm lắp đặt thiết bị điện và thiết bị vệ sinh.
  • Hạng mục chống thấm nhà vệ sinh và sân thượng bao gồm vật liệu chống thấm và nhân công thi công theo quy trình kỹ thuật, kèm nghiệm thu ngâm nước đạt yêu cầu trước khi thi công lớp bảo vệ.
  • Phạm vi phần thô không bao gồm các hạng mục hoàn thiện bề mặt, trần, cửa và các thiết bị lắp rời, trừ khi có thỏa thuận bổ sung bằng văn bản.
  • Mọi thay đổi về vị trí ổ cắm, công tắc hoặc đường ống kỹ thuật so với hồ sơ thiết kế chỉ được thực hiện khi có xác nhận bằng văn bản và được xem xét như công việc phát sinh.
  • Trách nhiệm bảo quản vật tư hoàn thiện do bên cung cấp vật tư đảm nhận cho đến thời điểm bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công tiếp theo, trừ khi có thỏa thuận khác.
  • Điểm kết thúc trách nhiệm của nhà thầu phần thô là biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục theo phạm vi đã ký kết.

 

3. Hạng mục phần thô theo từng giai đoạn thi công

 

Xét theo quá trình thi công, các hạng mục bao gồm trong phần thô sẽ được phân chia cụ thể. Theo thứ tự, thời điểm triển khai từng hạng mục xây thô sẽ là khác nhau. Giai đoạn cho từng hạng mục phần thô cụ thể như sau:

cac giai doan chinh trong thi cong xay dung phan tho
Các giai đoạn chính trong thi công xây dựng phần thô

3.1 Giai đoạn móng: Móng, đà kiềng, nền

 

Phạm vi công việc của giai đoạn móng bao gồm công tác định vị tim trục, đào đất hố móng, xử lý đầu cọc (đối với công trình sử dụng cọc bê tông), lắp dựng cốt thép và đổ bê tông đài móng, đà kiềng, đồng thời thực hiện đầm nền theo cao độ thiết kế. Đây là giai đoạn hình thành hệ kết cấu chịu lực ban đầu, do đó yêu cầu cao về độ chính xác vị trí, kích thước và chất lượng thi công.

 

Trong quá trình chuẩn bị đổ bê tông, cốt thép cần được bố trí đúng thiết kế và đảm bảo lớp bảo vệ bê tông theo quy định. Cốt thép không được đặt trực tiếp lên nền đất hoặc kê bằng vật liệu tạm thời. Biện pháp phù hợp là sử dụng con kê bê tông đúc sẵn để nâng khung thép, đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ đạt tối thiểu 5-7cm, giúp cốt thép được bao bọc hoàn toàn trong bê tông sau khi thi công.

 

Để kiểm soát chất lượng thi công tại hiện trường, có thể tập trung vào các điểm kiểm tra cơ bản sau:

 

  • Khoảng cách đai cốt thép: Kiểm tra ngẫu nhiên khoảng cách giữa các vòng đai bao quanh khung thép bằng thước đo. Khoảng cách này cần phù hợp với bản vẽ thiết kế (phổ biến là a150 hoặc a200).
  • Vệ sinh hố móng: Trước thời điểm đổ bê tông, hố móng cần được làm sạch, không đọng nước, không bám bùn đất hoặc tạp chất trên bề mặt cốt thép.
thi cong mong da kieng tao nen tang vung chai cho cong trinh
Thi công móng, đà kiềng tạo nền tảng vững chãi cho công trình

3.2 Giai đoạn khung: Cột, dầm, sàn, cầu thang

 

Giai đoạn khung gồm các công tác lắp dựng cốt thép, ghép cốp pha và đổ bê tông cho hệ cột, dầm, sàn và cầu thang theo hồ sơ thiết kế kết cấu. Kết cấu hình thành ở giai đoạn này quyết định độ chính xác hình học và khả năng chịu lực của công trình.

 

Chất lượng bộ khung chịu ảnh hưởng lớn từ cách bố trí cốt thép, độ ổn định của cốp pha và quá trình đầm dùi bê tông. Các hiện tượng như cột nghiêng, dầm biến dạng hoặc bề mặt bê tông rỗ thường phản ánh sai sót kỹ thuật và có thể gây ảnh hưởng lâu dài.

 

Sau khi đổ, bê tông cần được bảo dưỡng đúng quy trình. Hệ cốp pha và giàn giáo chống sàn cần duy trì theo mốc thời gian kỹ thuật phù hợp, phổ biến từ 14-21 ngày, nhằm hạn chế nguy cơ võng sàn và nứt kết cấu.

 

Dưới đây là các dấu hiệu cảnh báo cần can thiệp ngay:

 

  • Tháo cốp pha quá sớm: Nếu thấy thợ tháo dỡ cây chống sàn dưới 10 ngày mà không có phụ gia đông kết nhanh, hãy yêu cầu dừng lại.
  • Thiếu nước bảo dưỡng: Bê tông sau khi đổ cần được tưới nước giữ ẩm liên tục trong 3 ngày đầu. Nếu thấy bề mặt khô trắng và nứt chân chim, đó là do bê tông đang “khát nước”.
thi cong cot dam san cau thang lam hinh hai ngoi nha dan hien dien
Thi công cột dầm sàn, cầu thang làm hình hài ngôi nhà dần hiện diện

3.3 Giai đoạn tường: Xây, tô trát, lanh tô, ô cửa

 

Hạng mục xây tường gồm các công tác xây gạch tạo vách ngăn, thi công lanh tô tại các ô cửa và tô trát bề mặt tường thô. Các hạng mục này quyết định hình dạng không gian sử dụng và khả năng bao che của công trình.

 

Lanh tô cửa cần được thi công đúng cấu tạo và kích thước theo thiết kế nhằm đảm bảo truyền tải trọng tường phía trên xuống hai bên trụ. Thi công không đúng kỹ thuật có thể gây biến dạng khung cửa và nứt tại khu vực góc tường.

 

Một số điểm cần kiểm soát trong giai đoạn này:

 

  • Tường bị xiêu vẹo: Dùng thước nivo hoặc quả dọi kiểm tra độ thẳng đứng. Tường nghiêng sẽ khiến công tác ốp lát sau này cực kỳ tốn vật tư và xấu.
  • Mạch vữa không đều: Mạch hồ quá dày hoặc quá mỏng, không được miết kỹ sẽ khiến nước mưa dễ dàng thấm qua tường bao gây ẩm mốc bên trong.
  • Sai kích thước ô cửa: Kích thước cửa thực tế (sau khi trừ hao lớp trát) phải khớp với bản vẽ đặt cửa. Lệch vài phân cũng đủ khiến bạn phải đục tường sửa lại khi lắp khung.
giai doan thi cong tuong che chan mua gio rieng tu cho khong gian ben trong
Giai đoạn thi công tường che chắn mưa gió, riêng tư cho không gian bên trong

3.4 Giai đoạn mái: mái & thoát nước mái cơ bản

 

Giai đoạn mái bao gồm đổ bê tông sàn mái, xây tường thu hồi tạo độ dốc và bố trí hệ thống thoát nước mưa cơ bản. Các hạng mục này hoàn thiện phần bao che phía trên và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống thấm của công trình.

 

Hệ thống thoát nước mái cần được xác định và đặt chờ ngay trong giai đoạn phần thô, với ống thoát nước mưa đi âm trong kết cấu hoặc hộp kỹ thuật theo thiết kế. Bố trí không phù hợp có thể làm tăng nguy cơ thấm nước từ mái xuống tường và trần bên dưới.

 

Một số điểm cần kiểm soát ở giai đoạn này:

 

  • Vị trí và kích thước ống thoát nước mái
  • Độ dốc sàn mái: Thông thường duy trì ở mức tối thiểu khoảng 2-3% để đảm bảo thoát nước.
thi cong mai che chan cho ngoi nha can luu tam cap thoat nuoc
Thi công mái che chắn cho ngôi nhà, cần lưu tâm cấp thoát nước

3.5 Điện nước phần thô đến đâu: đi âm, đầu chờ theo công năng

 

Giai đoạn điện nước phần thô bao gồm cắt đục tường, lắp đặt ống bảo vệ, chôn đế âm và bố trí dây dẫn đến các vị trí sử dụng theo thiết kế. Nội dung trọng tâm của giai đoạn này nằm ở việc xác định đúng vị trí các đầu chờ điện, nước phù hợp với công năng sử dụng và bố trí nội thất dự kiến.

 

Các đầu chờ cần được định vị dựa trên bản vẽ mặt bằng công năng và thiết bị sử dụng thực tế, tránh bố trí theo thói quen hoặc cao độ rập khuôn. Sai lệch vị trí ở giai đoạn này thường dẫn đến đục phá tường trong quá trình hoàn thiện, gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chất lượng công trình.

 

Một số vị trí cần được xác định rõ trước khi thi công gồm:

 

  • Công tắc: Bố trí thuận tiện cho thao tác khi ra vào không gian.
  • Ổ cắm khu vực bếp: Phù hợp với vị trí bếp từ, lò vi sóng, tủ lạnh, máy hút mùi.
  • Thoát nước máy lạnh: Bố trí độ dốc phù hợp, tránh chảy ngược vào không gian bên trong.
lap dat dien nuoc tho dam bao cong nang sinh hoat ve sau
Lắp đặt điện nước thô, đảm bảo công năng sinh hoạt về sau

3.6 5 điểm kiểm tra nhanh sau mỗi giai đoạn

 

Bạn không cần là kỹ sư để phát hiện những lỗi thô thiển nhất. Dưới đây là 5 câu hỏi “Yes/No” giúp bạn tự sàng lọc chất lượng ngay tại hiện trường sau mỗi hạng mục chính:

 

  • Móng: Cốt thép có sạch bùn đất, dầu mỡ và được kê cao khỏi mặt nền bằng con kê bê tông đúc sẵn không?
  • Cột & Sàn: Bề mặt bê tông sau khi tháo khuôn có láng mịn, đồng màu hay bị rỗ tổ ong và lộ cốt thép ra ngoài?
  • Tường: Các mạch vữa có được miết kín (no hồ) và tại các vị trí đục tường đi ống điện có đóng lưới mắt cáo chống nứt?
  • Điện: Các hộp đế âm tường có được thợ cân chỉnh thăng bằng bằng thước nivo hay bị chôn lệch lạc, lồi lõm?
  • Nước: Hệ thống ống cấp nước nóng lạnh đã được bơm nước thử áp lực kỹ càng để tìm rò rỉ trước khi cho phép thợ tô trát lấp đi chưa?

 

Danh sách kiểm tra này giúp phát hiện sớm các lỗi thi công phổ biến ngay tại công trường, hạn chế rủi ro che khuất sau khi chuyển sang các giai đoạn tiếp theo.

 

4. Checklist nghiệm thu phần thô trước khi che lấp 

 

Trước khi thực hiện các công tác che phủ như trát tường hoặc cán nền, toàn bộ các hạng mục phần thô và hệ thống kỹ thuật ngầm bắt buộc phải được nghiệm thu đạt yêu cầu. Đây là điểm dừng kỹ thuật quan trọng nhất trong quá trình thi công, quyết định trực tiếp đến chất lượng và khả năng khai thác lâu dài của công trình.

 

Các lỗi liên quan đến kết cấu, chống thấm, điện nước nếu không được phát hiện và xử lý ở giai đoạn này sẽ không thể sửa chữa triệt để sau khi công trình hoàn thiện, đồng thời kéo theo rủi ro về chi phí, tiến độ và an toàn sử dụng. Vì vậy, việc chấp nhận chậm tiến độ để thử nước, thử áp và kiểm tra hiện trạng thực tế là yêu cầu bắt buộc, không phải lựa chọn.

 

Dưới đây là checklist nghiệm thu phần thô trước khi che lấp, chủ đầu tư cần yêu cầu nhà thầu thực hiện đầy đủ trước khi chuyển sang giai đoạn hoàn thiện.

checklist nghiem thu phan tho truoc khi sang giai doan khac
Checklist nghiệm thu phần thô trước khi sang giai đoạn khác

4.1 Checklist kết cấu

 

Việc nghiệm thu phần kết cấu cần tập trung vào các biểu hiện bên ngoài có thể quan sát trực tiếp, vì đây là cơ sở đánh giá chất lượng thi công và khả năng làm việc lâu dài của kết cấu. Khi kiểm tra, cần ưu tiên ba nhóm yếu tố chính: bề mặt bê tông thành phẩm, hình học kết cấu và công tác bảo dưỡng.

 

Theo TCVN 4453:1995 – Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép, bê tông cần được duy trì trong môi trường ẩm liên tục để quá trình thủy hóa diễn ra đầy đủ và đạt cường độ thiết kế. Bê tông không được bảo dưỡng đúng quy trình thường phát sinh nứt sớm và suy giảm độ bền lâu dài.

 

Dưới đây là danh sách kiểm tra các lỗi phổ biến nhất cần nghiệm thu trước khi che lấp:

 

  • Bề mặt bê tông: Phải láng mịn, có màu xám xanh đồng nhất. Tuyệt đối không chấp nhận tình trạng rỗ tổ ong (lỗ rỗng lớn chứa đá sỏi), rỗ bề mặt hay tệ nhất là lòi cốt thép ra ngoài không khí.
  • Vết nứt: Các vết nứt chân chim nhỏ li ti trên mặt sàn do co ngót nhiệt là hiện tượng vật lý bình thường. Tuy nhiên, nếu thấy vết nứt lớn chạy dọc thân cột hoặc nứt xuyên thủng sàn, bạn phải yêu cầu dừng thi công để kiểm định ngay.
  • Kích thước hình học: Dùng thước dây kiểm tra ngẫu nhiên tiết diện cột và đà dầm xem có đúng với con số trong bản vẽ kết cấu không (ví dụ cột 200x200mm).
  • Độ thẳng đứng: Nhìn bằng mắt thường xem các hàng cột có thẳng hàng tăm tắp không. Nếu thấy cột bị nghiêng hoặc phình bụng, đó là dấu hiệu của cốp pha yếu.
  • Quy trình bảo dưỡng: Kiểm tra xem nhà thầu có tưới nước đẫm sàn và cột liên tục trong 3 đến 7 ngày đầu sau khi đổ không (hoặc phủ bao bố/nilon giữ ẩm).
  • Thời gian tháo cốp pha: Yêu cầu nhà thầu cam kết không tháo dỡ cây chống sàn trước 14 ngày (với khẩu độ thường) hoặc 21 ngày (với khẩu độ lớn) để đảm bảo an toàn.

 

Lưu ý khi nghiệm thu kết cấu:

 

  • Không nghiệm thu cảm tính hoặc chỉ dựa vào tiến độ.
  • Mọi sai sót kết cấu phải được xử lý trước khi trát, cán hoặc che lấp.
  • Kết quả nghiệm thu cần được lập biên bản và lưu ảnh hiện trạng.

 

4.2 Checklist tường & ô cửa

 

Chất lượng của bức tường xây trát quyết định 80% độ thẩm mỹ khi lắp đặt nội thất sau này. Bạn cần kiểm tra kỹ bốn yếu tố cơ bản gồm độ thẳng đứng, độ phẳng bề mặt, kích thước lọt lòng của ô cửa và sự hiện diện của đà lanh tô bê tông.

 

Thực tế thi công nhà phố cho thấy, các lỗi liên quan đến thiếu đà lanh tô hoặc không gia cố chống nứt thường phát sinh sớm và rất khó xử lý sau khi hoàn thiện. Do đó, các hạng mục này bắt buộc phải được kiểm tra và xác nhận đạt yêu cầu trước khi chuyển sang bước tiếp theo.

 

Dưới đây là bảng tiêu chí nghiệm thu tường, ô cửa:

 

  • Độ thẳng đứng: Dùng quả dọi hoặc thước nivo áp vào tường. Nếu bọt thủy nằm lệch tâm hoặc quả dọi không song song với tường, nghĩa là tường bị nghiêng. Điều này sẽ tạo ra khe hở “chết” hình nêm khi bạn đặt tủ quần áo sát tường.
  • Độ phẳng bề mặt: Dùng thước nhôm dài 2m rà nhẹ lên mặt trát. Khe hở giữa thước và tường không được vượt quá 2-3mm. Tường lồi lõm sẽ khiến ánh sáng đèn hắt vào lộ rõ các gợn sóng rất xấu.
  • Kích thước ô cửa (Thông thủy): Đo chiều rộng và cao lọt lòng sau khi trát. Kích thước này phải chuẩn theo bản vẽ (thường đã tính lỗ ban phong thủy) và phải chừa đủ độ hở để lắp khung bao cửa mà không phải đục phá.
  • Đà lanh tô: Kiểm tra bằng mắt thường hoặc hỏi trực tiếp thợ xem bên trên tất cả các ô cửa sổ và cửa đi có đổ đà bê tông cốt thép hay không. Tuyệt đối không chấp nhận việc gác gạch trực tiếp.

 

4.3 Checklist chống thấm: thử nước

 

Nghiệm thu chống thấm chỉ được công nhận khi thực hiện thử nước ngâm sàn (Water Ponding Test). Các biện pháp, vật liệu hay cam kết bảo hành của nhà thầu không có giá trị nếu sàn không vượt qua thử nghiệm này. Do đó, thử nước là bước bắt buộc trước khi lát gạch hoặc che phủ hoàn thiện.

 

Nhiều bề mặt chống thấm nhìn đạt yêu cầu về thẩm mỹ nhưng chỉ bộc lộ lỗi khi ngâm nước đủ thời gian. Nếu bỏ qua bước thử nước, việc xử lý thấm sau hoàn thiện sẽ phức tạp và tốn kém hơn rất nhiều.

 

Hãy yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng 3 bước thử nước sau:

 

  1. Bịt kín đầu ống: Dùng nút bịt hoặc nilon quấn chặt các đầu ống thoát sàn, thoát bồn cầu.
  2. Bơm nước ngâm: Xả nước vào sàn nhà vệ sinh, ban công hoặc logia với độ sâu khoảng 5cm đến 10cm. Mực nước phải đủ ngập hết bề mặt sàn và chân tường.
  3. Quan sát (24-48h): Giữ nguyên hiện trạng ít nhất 24 giờ (tốt nhất là 48 giờ). Sau đó, bạn đi xuống trần của tầng ngay bên dưới để quan sát. Nếu trần khô ráo hoàn toàn là đạt; nếu có vết ẩm ướt hoặc giọt nước, bắt buộc phải chống thấm lại từ đầu.
checklist kiem tra chong tham nuoc khi chuyen sang hoan thien
Checklist kiểm tra chống thấm nước khi chuyển sang hoàn thiện

4.4 Checklist điện âm

 

Nghiệm thu điện âm là bước bắt buộc nhằm xác nhận an toàn và tính đúng đắn của hệ thống dây dẫn trước khi bị che lấp. Nguyên tắc bắt buộc là không chôn dây điện trần trực tiếp trong tường; toàn bộ dây dẫn phải được luồn trong ống bảo vệ phù hợp để phòng ngừa cháy chập, rò điện và tạo điều kiện sửa chữa về sau.

 

Trước khi trát tường, cần đối chiếu hiện trạng thi công với bản vẽ điện và bản vẽ nội thất để phát hiện sớm các sai lệch có thể ảnh hưởng đến quá trình sử dụng.

 

  • Vị trí & Cao độ: Đối chiếu đế âm với bản vẽ, xem ổ cắm tivi, công tắc đèn có bị tủ quần áo hay đầu giường che mất không. Đế âm phải được chôn cân bằng, không lồi lõm quá sâu so với mặt tường.
  • Ống bảo vệ: Kiểm tra xem các mối nối ống có kín không. Đặc biệt tại các vị trí dầm đà, dây điện phải được luồn trong ống cứng chịu lực thay vì ống ruột gà mỏng manh dễ bị bẹp khi đổ bê tông.
  • Dây tiếp địa: Đây là sợi dây sinh tử (thường màu vàng sọc xanh). Hãy yêu cầu thợ mở tủ điện tổng ra để kiểm tra xem hệ thống tiếp địa đã được kết nối xuống cọc tiếp địa chuẩn chưa, hay chỉ là đi dây “làm màu” rồi bỏ đó.
  • Chụp ảnh lưu hồ sơ: Trước khi tô trát, hãy chụp lại toàn bộ đường đi của dây điện trên tường. Đây sẽ là tấm bản đồ quý giá giúp bạn tránh khoan vào dây khi treo tranh hay lắp kệ sau này.

 

4.5 Checklist nước âm

 

Hệ thống cấp thoát nước đi ngầm bắt buộc phải được nghiệm thu bằng thử nghiệm thực tế, không được đánh giá bằng quan sát bên ngoài. Mọi mối nối, đường ống cần được kiểm chứng khả năng chịu áp và thoát nước trước khi bị che lấp hoàn toàn.

 

Nghiệm thu nước âm theo các tiêu chí sau:

 

  • Thử thoát sàn: Đổ một xô nước lớn (khoảng 20 lít) thật nhanh vào phễu thu sàn nhà vệ sinh và ban công. Nước phải rút đi ngay lập tức, không được có hiện tượng ùng ục khí hay đọng vũng.
  • Kiểm tra độ dốc: Dùng thước nivo hoặc thả hòn bi sắt nhỏ xuống sàn vệ sinh (khi chưa lót gạch). Hòn bi phải lăn tự nhiên về phía phễu thu nước; nếu nó đứng yên hoặc lăn ngược ra cửa là sàn bị ngược dốc.
  • Điểm chờ Bếp – Giặt: Kiểm tra xem ống cấp và thoát cho máy giặt, chậu rửa bát có đúng kích thước (thường là ống thoát D60 hoặc D90) và vị trí không, tránh tình trạng sau này lắp máy xong dây không tới.

 

4.6 Biên bản nghiệm thu & lưu ảnh

 

Trước khi trát tường, cán nền hoặc che lấp các hệ thống kỹ thuật, việc lập biên bản nghiệm thu kèm hồ sơ hình ảnh hiện trạng là yêu cầu bắt buộc. Hồ sơ này đóng vai trò làm căn cứ đối chiếu khi bảo trì, sửa chữa hoặc xử lý sự cố trong quá trình sử dụng công trình.

 

Quy trình lưu trữ thông minh giúp việc bảo trì trở nên đơn giản:

 

  • Chụp ảnh định vị: Dùng phấn màu hoặc bút dạ vẽ lại đường đi của dây điện, ống nước lên tường và chụp lại cùng thước dây làm mốc tham chiếu.
  • Lưu trữ đám mây: Upload ngay lên Google Drive hoặc Cloud cá nhân theo từng phòng chức năng để không bao giờ thất lạc.
  • Biên bản hiện trường: Ký xác nhận vào sổ nhật ký thi công hoặc biên bản nghiệm thu nội bộ với thầu phụ ngay tại chỗ để chốt khối lượng thực tế.

 

4.7 Khi nào phải yêu cầu nghiệm thu lại?

cac truong hop can phai nghiem thu lai cong trinh tho
Các trường hợp cần phải nghiệm thu lại công trình thô

Trong giai đoạn nghiệm thu trước khi che lấp, không chấp nhận thỏa hiệp hoặc xử lý tạm thời. Nếu xuất hiện một trong các dấu hiệu dưới đây, chủ đầu tư phải yêu cầu dừng ngay công tác che lấp, lập biên bản và buộc nhà thầu xử lý triệt để trước khi nghiệm thu lại.

 

Dưới đây là một số trường hợp cần nghiệm thu phần thô lại:

 

  • Sàn bị thấm khi test nước: Dù chỉ xuất hiện một vết loang ẩm ướt nhỏ bằng đồng xu dưới trần tầng dưới sau 24h ngâm nước, toàn bộ lớp chống thấm sàn đó phải được lột bỏ làm lại.
  • Đồng hồ áp lực bị tụt: Khi thử áp đường ống nước, nếu kim đồng hồ tụt dần chứng tỏ có mối nối bị rò rỉ ngầm. Bắt buộc phải tìm cho ra điểm rò rỉ và hàn lại trước khi cho phép trát tường.
  • Tường trát bị “bụng trâu”: Nếu dùng thước nhôm kiểm tra thấy mặt tường lồi lõm quá 5mm hoặc gõ vào nghe tiếng bộp bộp (bọng vữa), hãy yêu cầu đục bỏ mảng đó trát lại để đảm bảo độ bám dính sơn bả sau này.

 

5. Cách chốt phạm vi phần thô để tránh phát sinh: 5 bước làm được ngay

 

Tư duy triển khai thi công khi chưa chốt rõ phạm vi phần thô thường dẫn đến phát sinh chi phí khi quyết toán. Nguyên nhân chính là các hạng mục chưa được xác định cụ thể ngay từ đầu và không có cơ sở để đối chiếu trách nhiệm.

 

Để tránh tình trạng này, gia chủ cần chốt phạm vi phần thô theo một quy trình rõ ràng. Dưới đây là 5 bước kiểm tra và xác nhận mà gia chủ có thể thực hiện trực tiếp với nhà thầu.

cach chot pham vi phan tho de tranh phat sinh chi phi phan tho
Cách chốt phạm vi phần thô để tránh phát sinh chi phí phần thô

5.1 Bước 1: Đối chiếu bảng hạng mục theo nhóm

 

Gia chủ cần đối chiếu báo giá phần thô của nhà thầu theo từng nhóm hạng mục, thay vì đọc theo tổng thể hoặc dựa vào mô tả chung. Việc chia nhóm giúp kiểm soát phạm vi công việc một cách đầy đủ và hạn chế bỏ sót các đầu việc quan trọng.

 

Cách thực hiện là liệt kê các nhóm công việc chính trong phần thô (ví dụ: móng, kết cấu, xây – trát, chống thấm, hệ thống kỹ thuật chờ…) và kiểm tra xem mỗi nhóm có được thể hiện rõ ràng trong báo giá hay không. Với từng nhóm, cần xác nhận các nội dung sau:

 

  • Có liệt kê đầu việc cụ thể hay chỉ mô tả chung.
  • Có nêu rõ khối lượng, phạm vi hoặc tiêu chuẩn thực hiện.
  • Có hạng mục nào bị gộp hoặc không được đề cập.

 

Nếu một nhóm công việc không được thể hiện đầy đủ, gia chủ cần yêu cầu nhà thầu làm rõ phạm vi thực hiện của nhóm đó trước khi chuyển sang các bước chốt chi tiết. Chỉ khi toàn bộ các nhóm hạng mục đã được xác nhận đầy đủ, việc kiểm soát phát sinh ở các bước sau mới có cơ sở rõ ràng.

 

5.2 Bước 2: Chốt các hạng mục không bao gồm và phân định trách nhiệm

 

Sau khi đã xác nhận đầy đủ các nhóm hạng mục trong phần thô, gia chủ cần làm rõ những nội dung không thuộc phạm vi hợp đồng và bên chịu trách nhiệm thực hiện. Các hạng mục này thường không được nêu rõ trong báo giá nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, tiến độ và trách nhiệm tại công trường.

 

Gia chủ nên yêu cầu nhà thầu liệt kê các hạng mục không bao gồm, đồng thời thống nhất phạm vi và trách nhiệm thực hiện bằng văn bản. Những nội dung này cần được tổng hợp thành bảng và đính kèm vào phụ lục hợp đồng để làm căn cứ triển khai.

 

Hạng mục cần chốtPhạm vi cần xác định rõBên chịu trách nhiệm
Vận chuyển vật tư hoàn thiện trong công trìnhBốc xếp, vận chuyển từ xe vào công trình và lên các tầngNhà thầu / Gia chủ
Vật tư phục vụ cán nền, ốp látXi măng, cát, phụ gia sử dụng cho cán nền và dán gạchNhà thầu / Gia chủ
Vệ sinh, dọn dẹp sau phần thôThu gom xà bần, bao bì vật tư, bàn giao mặt bằngNhà thầu / Gia chủ
Điện, nước phục vụ thi côngChi phí điện, nước sử dụng trong quá trình xây dựngNhà thầu / Gia chủ
Che chắn, bảo vệ khu vực thi côngLưới che, bạt, biện pháp bảo vệ công trình và khu vực xung quanhNhà thầu / Gia chủ

 

Sau khi thống nhất, gia chủ cần kiểm tra để đảm bảo các nội dung trong bảng:

 

  • Được ghi nhận nhất quán trong hợp đồng và phụ lục.
  • Không mâu thuẫn với phạm vi phần thô đã chốt ở Bước 1.
  • Có thể sử dụng làm căn cứ đối chiếu khi phát sinh công việc ngoài hợp đồng.

 

5.3 Bước 3: Chốt vị trí đầu chờ kỹ thuật theo công năng sử dụng

 

Trước khi triển khai thi công hệ thống điện, nước âm tường, gia chủ cần có bản bố trí mặt bằng nội thất cơ bản (layout 2D). Bản vẽ này dùng để xác định vị trí sử dụng chính của từng không gian, từ đó chốt chính xác vị trí các đầu chờ kỹ thuật ngay trong giai đoạn phần thô.

 

Việc chốt đầu chờ không nhằm hoàn thiện chi tiết nội thất, mà tập trung vào các vị trí sử dụng cố định, khó thay đổi về sau. Gia chủ nên ưu tiên xác nhận các khu vực sau:

 

  • Khu vực bếp: Cần xác định vị trí chậu rửa để bố trí đường cấp và thoát nước, đồng thời chốt vị trí bếp nấu để đi sẵn đường điện phù hợp với công suất sử dụng.
  • Phòng ngủ: Cần xác định vị trí giường ngủ để bố trí ổ cắm, công tắc và các đầu chờ điện phục vụ sinh hoạt cơ bản, đảm bảo thuận tiện khi sử dụng.
  • Khu vực lắp đặt máy lạnh: Cần chốt vị trí dàn lạnh để đi sẵn ống đồng, dây điện và ống thoát nước ngưng âm tường, đảm bảo độ dốc và hướng thoát phù hợp.

 

Sau khi thống nhất, các vị trí đầu chờ cần được thể hiện bằng bản vẽ hoặc sơ đồ xác nhận, đồng thời ghi nhận trong hồ sơ thi công hoặc phụ lục hợp đồng. Đây là cơ sở để kiểm tra và nghiệm thu trước khi tiến hành che lấp.

 

5.4 Bước 4: Chốt quy trình duyệt và ghi nhận thay đổi

 

Trong quá trình thi công phần thô, việc phát sinh thay đổi là khó tránh khỏi. Tuy nhiên, để kiểm soát chi phí và tiến độ, gia chủ cần thống nhất với nhà thầu quy trình duyệt thay đổi ngay từ đầu, áp dụng cho tất cả các điều chỉnh, kể cả những thay đổi nhỏ.

 

Nguyên tắc chung là không thực hiện thay đổi khi chưa có xác nhận bằng văn bản. Văn bản ở đây có thể là phụ lục hợp đồng, biên bản hiện trường hoặc xác nhận qua kênh liên lạc thống nhất (ví dụ: nhóm trao đổi chung).

 

Quy trình duyệt thay đổi nên gồm 3 bước rõ ràng:

 

  1. Đề xuất: Bạn hoặc thợ nêu yêu cầu thay đổi cụ thể tại hiện trường.
  2. Báo giá & Tác động: Nhà thầu tính toán chi phí phát sinh (nếu có) và thông báo việc này sẽ làm chậm tiến độ bao nhiêu ngày.
  3. Xác nhận: Bạn nhắn tin “Ok/Đồng ý làm với giá X” vào nhóm chat chung để làm bằng chứng đối chiếu sau này.

 

5.5 Bước 5: Chốt mốc nghiệm thu trước che lấp & trước thanh toán

 

Gia chủ cần thống nhất nguyên tắc thanh toán theo khối lượng và chất lượng công việc đã được nghiệm thu, thay vì thanh toán theo lịch thời gian. Mỗi đợt thanh toán chỉ được thực hiện sau khi hạng mục tương ứng đã hoàn thành và được hai bên xác nhận bằng biên bản nghiệm thu.

 

Các mốc nghiệm thu cần được xác định rõ trong hợp đồng hoặc phụ lục, đặc biệt là những điểm dừng kỹ thuật mà sau khi hoàn thành sẽ không còn khả năng kiểm tra trực tiếp. Việc nghiệm thu tại các mốc này giúp phát hiện và xử lý sai sót kịp thời, trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo.

 

Gia chủ nên gắn dòng tiền với các mốc nghiệm thu quan trọng sau:

 

  • Xong phần móng: Chỉ thanh toán khi đã nghiệm thu cốt thép và đổ bê tông xong.
  • Xong điện nước âm: Chỉ thanh toán đợt này khi đã có video test áp lực nước và hình ảnh chụp định vị đường ống.
  • Xong chống thấm: Chỉ thanh toán khi đã ngâm nước sàn 24-48h mà không bị thấm xuống tầng dưới.

 

Mỗi đợt thanh toán cần kèm theo biên bản nghiệm thu có chữ ký xác nhận của các bên liên quan. Đây là căn cứ để giải ngân, đồng thời là cơ sở đối chiếu khi phát sinh tranh chấp về sau.

 

5.6 Câu bắt buộc phải hỏi nhà thầu khi nói “làm phần thô”

list cau hoi khao sat nha thau xay tho cho chu dau tu
List câu hỏi khảo sát nhà thầu xây thô cho chủ đầu tư

Nhóm câu hỏi này nhằm làm rõ phạm vi công việc, trách nhiệm, quy trình kiểm soát và điều kiện thanh toán của gói phần thô. Gia chủ nên yêu cầu nhà thầu trả lời bằng văn bản hoặc ghi nhận trong hợp đồng/phụ lục, không chỉ trao đổi bằng lời.

 

Câu 1: Phạm vi phần thô cụ thể bao gồm những hạng mục nào và loại trừ những hạng mục nào?

 

Mục đích: Xác định ranh giới công việc để tránh hiểu nhầm “mặc định là có”.

 

Yêu cầu làm rõ: 

 

  • Danh sách hạng mục thuộc phạm vi thi công phần thô.
  • Danh sách hạng mục không bao gồm hoặc chỉ thực hiện một phần.
  • Cách thể hiện: bảng hạng mục hoặc phụ lục hợp đồng.

 

Kết quả cần đạt: Gia chủ có một danh sách rõ ràng để đối chiếu khi thi công và quyết toán.

 

Câu 2: Với các hạng mục không bao gồm, bên nào chịu trách nhiệm thực hiện và chi phí phát sinh do bên nào chi trả?

 

Mục đích: Loại bỏ các “khoảng trống trách nhiệm” dễ gây tranh cãi tại công trường.

 

Yêu cầu làm rõ

 

  • Ai thực hiện từng hạng mục không bao gồm.
  • Chi phí thuộc về nhà thầu hay gia chủ.
  • Thời điểm thực hiện để không ảnh hưởng tiến độ.

 

Kết quả cần đạt: Có bảng phân định trách nhiệm được đính kèm hợp đồng.

 

Câu 3: Việc bố trí các đầu chờ điện, nước, thoát được thực hiện theo bản vẽ hoặc tài liệu nào?

 

Mục đích: Đảm bảo đầu chờ được bố trí đúng công năng sử dụng, hạn chế điều chỉnh về sau.

 

Yêu cầu làm rõ

 

  • Bản vẽ hoặc sơ đồ làm căn cứ thi công.
  • Mức độ chi tiết của việc chốt đầu chờ trong giai đoạn phần thô.
  • Cách xử lý các khu vực chưa xác định công năng.

 

Kết quả cần đạt: Có tài liệu xác nhận vị trí đầu chờ để kiểm tra và nghiệm thu.

 

Câu 4: Khi phát sinh thay đổi trong quá trình thi công, quy trình duyệt và ghi nhận được thực hiện như thế nào?

 

Mục đích: Kiểm soát chi phí và tiến độ khi có điều chỉnh so với thiết kế ban đầu.

 

Yêu cầu làm rõ

 

  • Ai có quyền đề xuất thay đổi.
  • Cách nhà thầu báo giá và thông báo tác động tiến độ.
  • Hình thức xác nhận trước khi triển khai.

 

Kết quả cần đạt: Có quy trình duyệt thay đổi bằng văn bản, áp dụng thống nhất trong suốt quá trình thi công.

 

Câu 5: Các mốc nghiệm thu và điều kiện thanh toán được xác định theo nguyên tắc nào?

 

Mục đích: Gắn việc thanh toán với chất lượng và khối lượng công việc đã được nghiệm thu.

 

Yêu cầu làm rõ

 

  • Danh sách các mốc nghiệm thu kỹ thuật.
  • Điều kiện đạt yêu cầu tại mỗi mốc.
  • Mối liên hệ giữa nghiệm thu và thanh toán.

 

Kết quả cần đạt: Thanh toán chỉ được thực hiện khi có biên bản nghiệm thu hợp lệ.

 

6. So sánh phần thô và trọn gói theo góc trách nhiệm

 

Quyết định giao thầu phần thô hay chìa khóa trao tay thực chất là sự đánh đổi giữa quyền kiểm soát và trách nhiệm quản lý của gia chủ. Khác biệt lớn nhất không nằm ở kỹ thuật xây dựng, mà ở việc ai sẽ đứng ra điều phối các hạng mục hoàn thiện như sơn nước, trần thạch cao hay lắp đặt cửa sau khi nhà lên thô.

 

Với người có thời gian, kinh nghiệm và muốn chủ động từng khoản chi, phần thô có thể là lựa chọn phù hợp. Ngược lại, nếu gia chủ bận rộn hoặc không muốn gánh rủi ro phát sinh, giải pháp trọn gói giúp chuyển giao gần như toàn bộ trách nhiệm quản lý sang cho nhà thầu.

 

Để thấy rõ sự khác biệt này thể hiện như thế nào trong thực tế, hãy cùng so sánh cụ thể ở các khía cạnh dưới đây.

 

6.1 Bảng so sánh nhanh: phần thô vs trọn gói

 

Sự khác biệt giữa xây phần thô và xây trọn gói thể hiện rõ nhất ở giai đoạn hoàn thiện. Với phần thô, gia chủ trực tiếp quản lý vật tư và điều phối các đội thợ; trong khi đó, trọn gói chuyển phần lớn trách nhiệm này sang cho nhà thầu.

 

Bảng dưới đây tóm tắt nhanh các khác biệt quan trọng để bạn dễ hình dung khối lượng công việc thực tế của từng phương án.

 

Tiêu chíXây Phần Thô (Gia chủ tự lo hoàn thiện)Xây Trọn Gói (Chìa khóa trao tay)
Phạm vi công việc của nhà thầuThi công kết cấu, dừng ở mức nhà thôThi công xuyên suốt từ thô đến hoàn thiện
Vật tư hoàn thiệnGia chủ tự tìm nguồn mua, thương lượng giá, chịu hao hụt & bể vỡNhà thầu báo giá, cung cấp theo mẫu đã duyệt và chịu trách nhiệm bảo quản
Trách nhiệm điều phốiGia chủ tự sắp xếp lịch cho các đội thợ (sơn, thạch cao, cửa, đá…)Nhà thầu làm tổng chỉ huy, khớp tiến độ các tổ đội
Mức độ tham gia của gia chủCao – cần theo sát gần như hàng ngàyThấp – chủ yếu duyệt mẫu và nghiệm thu
Rủi ro thường gặpPhát sinh chi phí do chồng chéo thi công, hư hại vật tưHoàn thiện không đúng gu nếu không duyệt mẫu kỹ

 

Không bàn giá rẻ/đắt, không nói theo m²; nếu cần phần giá tổng, hãy tham khảo bảng giá xây nhà của chúng tôi.

so sanh xay dung phan tho va tron goi
So sánh xây dựng phần thô và trọn gói

 

Khi so sánh giữa phương án xây phần thô và xây nhà trọn gói, điểm khác biệt lớn nhất nằm ở phạm vi công việc và trách nhiệm quản lý công trình. Với hình thức xây phần thô, gia chủ sẽ tự mua vật tư hoàn thiện và quản lý nhiều hạng mục thi công sau đó, trong khi dịch vụ xây nhà trọn gói sẽ bao gồm gần như toàn bộ các bước từ phần thô đến hoàn thiện. Để hình dung rõ hơn tổng chi phí khi lựa chọn phương án trọn gói tại từng khu vực, gia chủ có thể tham khảo báo giá xây nhà trọn gói Củ Chi nhằm nắm được mức đơn giá và phạm vi công việc phổ biến hiện nay.

 

6.2 Khi nào nên chọn phần thô?

 

Xây dựng phần thô chỉ thực sự phù hợp khi gia chủ có nguồn lực hoặc lợi thế riêng để bù lại khối lượng công việc quản lý phát sinh. Phương án này đòi hỏi đánh đổi đáng kể về thời gian và công sức, nhưng đổi lại là khả năng tối ưu chi phí và cá nhân hóa thẩm mỹ.

 

Từ kinh nghiệm thực tế, tại Hometalk chúng tôi thường khuyên khách hàng chỉ nên chọn phần thô nếu rơi vào một trong ba tình huống thuận lợi dưới đây.

 

  • Sở hữu chuỗi cung ứng giá gốc: Nếu bạn có người nhà hoặc mối quan hệ ruột thịt với các đại lý cấp 1 phân phối gạch ốp lát, sơn nước hay thiết bị vệ sinh, hãy tận dụng nó. Việc mua được vật tư hoàn thiện với giá chiết khấu đại lý (thường rẻ hơn 15-30% so với giá lẻ) sẽ giúp tổng chi phí xây dựng giảm xuống đáng kể so với khoán trọn gói.
  • Dư dả thời gian và cầu toàn: Bạn muốn trực tiếp “sờ tận tay” từng viên gạch tại showroom, tự giám sát thợ sơn bả để đảm bảo màu lên chuẩn ý. Nếu công việc chính của bạn cho phép có mặt tại công trình thường xuyên để xử lý các xung đột giữa thợ điện, thợ thạch cao và thợ gỗ, thì việc tự quản lý sẽ đem lại cảm giác thỏa mãn rất cao.
  • Chiến lược dòng tiền “cuốn chiếu”: Bạn chưa có nhu cầu vào ở ngay hoặc ngân sách hiện tại chưa đủ để làm nội thất cao cấp một lần. Xây phần thô cho phép bạn giãn tiến độ hoàn thiện ra nhiều đợt. Ví dụ, năm nay xong khung nhà, sang năm tài chính dư dả mới bắt đầu ốp lát và sắm sửa nội thất xịn thay vì phải vay mượn để làm trọn gói hàng trung bình.

 

6.3 Khi nào không nên chọn phần thô?

 

Phương án khoán phần thô không phù hợp trong các trường hợp gia chủ thiếu quỹ thời gian, chưa có kinh nghiệm điều phối các đội thợ hoàn thiện hoặc ngân sách không có dư địa cho sai số vật tư. Hình thức này đòi hỏi gia chủ tham gia sâu vào quá trình quản lý thi công, bao gồm kiểm soát vật tư, tiến độ và xử lý phát sinh giữa các hạng mục.

 

Trong thực tế triển khai, phần thô thường phát sinh rủi ro nếu gia chủ không đáp ứng được các điều kiện quản lý tối thiểu. Dưới đây là ba dấu hiệu phổ biến cho thấy nên cân nhắc phương án trọn gói:

 

  • Quỹ thời gian hạn chế: Gia chủ cần trực tiếp tham gia vào việc tiếp nhận vật tư, kiểm tra số lượng, chất lượng và tổ chức bảo quản tại công trình. Nếu không thể có mặt thường xuyên trong giờ hành chính hoặc không có người đại diện đủ năng lực, việc kiểm soát vật tư và tiến độ sẽ gặp nhiều khó khăn.
  • Thiếu hiểu biết về trình tự thi công hoàn thiện: Các hạng mục hoàn thiện có trình tự phụ thuộc lẫn nhau. Nếu gia chủ không nắm được thứ tự vào việc của từng đội thợ (điện nước, trần, cửa, sơn, sàn…), rất dễ xảy ra chồng chéo tiến độ, phải làm lại hoặc phát sinh tranh chấp trách nhiệm khi có sự cố.
  • Ngân sách không có khoản dự phòng: Tự mua và quản lý vật tư đồng nghĩa gia chủ chịu toàn bộ rủi ro hao hụt, hư hỏng trong quá trình vận chuyển và thi công. Nếu ngân sách được tính toán sát mức đầu tư ban đầu và không có khoản dự phòng cho phát sinh, chi phí thực tế có thể vượt kế hoạch ban đầu.

 

6.4 Chủ nhà cần chuẩn bị gì nếu chỉ làm phần thô

 

Khi lựa chọn xây dựng phần thô, gia chủ cần chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để tự quản lý giai đoạn hoàn thiện, bao gồm kiểm soát vật tư, tiến độ và dòng tiền. Việc thiếu chuẩn bị ở bất kỳ khâu nào đều có thể gây gián đoạn thi công hoặc phát sinh chi phí ngoài dự kiến.

 

Trên thực tế, nhiều khó khăn thường phát sinh ngay sau khi công trình hoàn tất phần thô, khi các hạng mục hoàn thiện bắt đầu triển khai đồng thời. Để quá trình này diễn ra ổn định, gia chủ cần chủ động chuẩn bị các nhóm công việc sau:

 

Để quá trình diễn ra suôn sẻ, bạn hãy tập trung chuẩn bị tốt các nhóm việc sau:

 

  • Kế hoạch cung ứng vật tư: Bạn phải nắm rõ nhịp thi công để đặt hàng gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh hay sơn nước trước ít nhất 1 tuần. Tránh tình trạng thợ cán nền xong nhưng gạch chưa về kịp gây đình trệ công trường.
  • Quản trị kho bãi và an ninh: Khác với cát đá, vật tư hoàn thiện như bồn cầu hay vòi sen rất dễ mất mát hoặc hư hỏng. Bạn cần có phương án lưu kho an toàn hoặc thỏa thuận rõ với cai thầu về trách nhiệm trông giữ đồ ngay khi hàng hạ xuống xe.
  • Dự phòng tài chính tức thì: Khác với thanh toán theo đợt cho nhà thầu, việc mua vật tư lẻ thường yêu cầu thanh toán 100% bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngay khi nhận hàng. Bạn cần một quỹ dự phòng linh động để xử lý nhanh các đợt nhập hàng này mà không làm gián đoạn tiến độ.
nhung thu can chuan bi khi xay dung nha phan tho
Những thứ cần chuẩn bị khi xây dựng nhà phần thô

6.5 Điểm giao với hoàn thiện từ nhà thô: cần bàn giao gì

 

Biên bản bàn giao mặt bằng thô là cơ sở để xác nhận nhà thầu đã hoàn thành phạm vi công việc xây dựng phần thô và chuyển sang giai đoạn hoàn thiện. Việc bàn giao rõ ràng và đúng tiêu chuẩn giúp các đơn vị thi công tiếp theo triển khai công việc trên cùng một mặt bằng kỹ thuật thống nhất, hạn chế tranh chấp trách nhiệm khi phát sinh sai lệch.

 

Trước khi chuyển sang giai đoạn hoàn thiện, gia chủ cần kiểm tra và xác nhận mặt bằng thô đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cơ bản. Những sai sót ở giai đoạn này nếu không được xử lý kịp thời có thể làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến chất lượng hoàn thiện về sau.

 

Dưới đây là các tiêu chuẩn tối thiểu mặt bằng cần đạt được trước khi chuyển giai đoạn:

 

  • Bề mặt tường và góc cạnh: Tường đã tô trát phẳng, không bong tróc bọng hồ. Các góc cột và cạnh cửa phải vuông vức, sắc nét để khi lắp tủ âm tường hoặc khung cửa không bị hở khe.
  • Cốt nền và cao độ: Nền đã cán phẳng theo đúng cao độ thiết kế, đảm bảo sàn nhà vệ sinh thấp hơn sàn phòng ngủ theo đúng tỷ lệ để ngăn nước tràn.
  • Hệ thống chờ kỹ thuật: Toàn bộ ống nước đã được thử áp, đế âm điện đặt đúng cao độ và các đầu chờ được bịt kín bảo vệ, tránh xà bần rơi vào làm tắc nghẽn trong quá trình hoàn thiện.

 

Để biết bước tiếp theo cần thực hiện những đầu việc nào và cần chuẩn bị ngân sách mua sắm ra sao, mời bạn xem tiếp bài viết hoàn thiện từ nhà thô cần những gì để có sự chuẩn bị chu đáo nhất.

 

7. FAQs – Hỏi đáp xoay quanh phần thô gồm gì, bao gồm/không bao gồm và nghiệm thu thế nào?

 

Đừng vội tin rằng phần thô chỉ đơn thuần là việc đổ bê tông khung xương và xây những bức tường gạch vô tri. Thực tế tại các công trình Hometalk từng phải xử lý lại, phần lớn tranh chấp không đến từ kết cấu mà xuất phát từ sự mơ hồ trong các hạng mục “ẩn” như đầu chờ điện nước hay quy trình nghiệm thu chống thấm.

 

Dưới đây là bộ câu hỏi ngắn gọn được chúng tôi đúc kết lại, giúp bạn giải mã nhanh các vùng xám kỹ thuật thường bị hiểu sai nhất trong quá trình thi công.

 

 

Một gói thô tiêu chuẩn và đầy đủ nhất phải bao gồm 7 nhóm thực thể chính: Phần móng, khung bê tông cốt thép (cột, dầm, sàn), tường xây bao che, công tác tô trát, cán nền tạo phẳng, hệ thống kỹ thuật điện nước âm tường (đi đến các đầu chờ) và chống thấm các khu vực tiếp xúc nước.

 

Tại Hometalk, chúng tôi luôn nhắc khách hàng rằng sự “đầy đủ” này chỉ dừng lại ở phần kết cấu và kỹ thuật ngầm; nó chưa bao gồm bất kỳ vật liệu phủ bề mặt nào để đảm bảo tính thẩm mỹ.

 

 

Phần thô thường loại trừ hoàn toàn các hạng mục hoàn thiện bề mặt và lắp đặt thiết bị, cụ thể là: gạch ốp lát, sơn nước, trần thạch cao, đá granite, cửa đi cửa sổ, thiết bị vệ sinh và thiết bị điện (đèn, công tắc).

 

Lưu ý: Điểm dễ gây phát sinh nhất không phải là tiền mua thiết bị (vì ai cũng biết phải mua), mà là nhân công lắp đặt. Nhiều gia chủ mặc định thợ hồ sẽ lắp bồn cầu hay thợ điện đi dây sẽ lắp đèn chùm, nhưng thực tế đây thường là chi phí tính riêng nếu không đàm phán trước.

 

 

Chắc chắn có. Phạm vi công việc bắt buộc bao gồm cung cấp vật tư (ống cứng, ruột gà, dây dẫn, đế âm) và nhân công thi công cắt đục, lắp đặt hệ thống ngầm trong tường hoặc dưới sàn.

 

Tuy nhiên, giới hạn trách nhiệm của nhà thầu phần thô chỉ dừng lại ở các “đầu chờ kỹ thuật” (như hộp đế âm chưa có mặt hạt, đầu ống nước được bịt nút chờ). Việc đấu nối thiết bị cuối cùng (vòi nước, ổ cắm) sẽ thuộc về giai đoạn hoàn thiện.

 

 

Hạng mục này luôn nằm trong gói thô vì nó gắn liền với kết cấu sàn bê tông. Tuy nhiên, thay vì chỉ hỏi “có hay không”, bạn cần quan tâm đến phương pháp thực hiện.

 

Một quy trình đạt chuẩn phải bao gồm: vệ sinh bề mặt, quét hóa chất chống thấm (hoặc khò nóng tùy gói thầu) và quan trọng nhất là cam kết ngâm nước nghiệm thu (test nước) tối thiểu 24-48 giờ trước khi lót gạch để đảm bảo không rò rỉ xuống tầng dưới.

 

 

  • Về mặt kết cấu chịu lực: Có. Nhà thầu phần thô chịu trách nhiệm đổ bê tông cốt thép cho bản thang và sàn mái (hoặc thi công xà gồ lợp tôn/ngói tùy theo hợp đồng ký kết).
  • Về mặt hoàn thiện: Không. Các hạng mục như đá ốp mặt bậc cầu thang, lan can tay vịn, hay trần mái trang trí sẽ thuộc về gói hoàn thiện mà gia chủ phải tự lo liệu sau này.

 

 

Khi kết thúc phần thô, ngôi nhà của bạn về cơ bản chỉ là một “khung xương” vững chắc với các bức tường xám. Để có thể vào ở, bạn còn thiếu toàn bộ lớp “trang điểm” (mỹ phẩm) bao gồm: gạch nền, sơn tường, trần trang trí, hệ thống cửa, thiết bị chiếu sáng, thiết bị vệ sinh và nội thất liền tường (tủ bếp, tủ quần áo).

 

 

Trước khi cho phép thợ tô trát hoặc cán nền, bạn bắt buộc phải kiểm tra 3 chốt chặn kỹ thuật sau:

 

  1. Hệ thống nước: Phải thử áp lực đường ống (để tìm rò rỉ tại mối nối) và thử nước sàn thấm.
  2. Hệ thống điện: Phải đo thông mạch và kiểm tra dây tiếp địa an toàn.
  3. Kết cấu tường: Phải kiểm tra độ thẳng đứng, độ phẳng của tường xây và vị trí các lanh tô cửa.

 

 

Kinh nghiệm của tôi là tuyệt đối không dùng từ ngữ chung chung. Trong phụ lục hợp đồng, hãy dùng câu khẳng định kèm thương hiệu cụ thể.

 

  • Ví dụ đúng: Bao gồm cung cấp và thi công ống nước nóng loại chịu nhiệt PPR hãng Bình Minh…
  • Ví dụ sai: Bao gồm ống nước loại tốt.

 

Việc ghi rõ thương hiệu, quy cách và phạm vi công việc (cung cấp vật tư + nhân công) là cách duy nhất để bảo vệ quyền lợi của bạn trước những tranh cãi về chất lượng vật tư sau này.

 

8. Kết luận

 

Xây dựng phần thô chính là đặt những viên gạch đầu tiên cho sự an tâm và bền vững của tổ ấm. Hiểu rõ phần thô gồm những gì – từ móng, khung kết cấu cho đến hệ thống điện nước âm tường – không chỉ giúp bạn làm chủ quy trình xây dựng mà còn là vũ khí sắc bén để kiểm soát chi phí phát sinh hiệu quả. Đừng để sự không rõ ràng về phạm vi công việc phần thô gây cản trở cho bạn.

 

Thực tế tại Hometalk, chúng tôi tin rằng một bản báo giá xây dựng minh bạch cùng biên bản nghiệm thu kỹ thuật chi tiết là nền tảng của mọi công trình thành công. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn về việc phân định hạng mục thi công phần thô, hoặc muốn thẩm định lại bảng dự toán để đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, hãy để các chuyên gia của chúng tôi hỗ trợ bạn.

 

Bạn đã sẵn sàng khởi công với sự tự tin tuyệt đối chưa? Liên hệ ngay với Nhà thầu xây dựng Hometalk để nhận tư vấn chuyên sâu về giải pháp thi công phần thô tối ưu và nhận ngay Checklist nghiệm thu phần thô thực tế dành riêng cho chủ nhà!

Tác giả: KTS Ly Nguyễn

Avatar of Ly Nguyễn - Hometalk
Ly Nguyễn - Hometalk

Co-Founder/Architect
Ly Nguyễn (Nguyễn Hương Ly) là một doanh nhân nổi bật trong lĩnh vực kiến trúc - nội thất, đồng sáng lập và Trưởng phòng Thiết kế tại Hometalk. Tốt nghiệp Đại học Kiến Trúc TP.HCM năm 2016 với bằng Cử nhân Thiết kế Nội thất và Thiết kế Thời trang, chị đã tích lũy hơn 5 năm kinh nghiệm qua hợp tác với các agency lớn như Bpro và Redder, dẫn dắt hàng trăm dự án thiết kế nội thất cao cấp, xây nhà trọn gói, và các công trình tiêu biểu như văn phòng Bitexco, chuỗi F&B Món Huế – Phở Hùng.

Trên hành trình nỗ lực, chị đã khẳng định vị thế vững chắc, đưa Hometalk trở thành Top 10 Thương hiệu hàng đầu Việt Nam 2022 do Trung tâm Doanh nghiệp ASIA trao tặng. Công ty còn nhận giải Thương hiệu mạnh quốc gia 2025 và Top 10 Nhà lãnh đạo doanh nghiệp giỏi 2025. Triết lý thiết kế: “Hài hòa giữa công năng, thẩm mỹ, phong thủy và bền vững”, nhằm mang đến mái ấm hạnh phúc cho mọi gia đình. Với 95% khách hàng hài lòng (dựa trên đánh giá Google và NPS), Hometalk cam kết dịch vụ uy tín.

0946 30 8888
Liên hệ
Zalo
Facebook
Gọi điện thoại
Gửi tin nhắn
Zalo